chất đống
Định nghĩa
- Động từ:
- Xếp, đặt nhiều vật lên nhau thành một đống: "chất đống" chỉ hành động đặt, xếp các đồ vật (thường là cùng loại hoặc không cùng loại) lên nhau một cách chồng chất, tạo thành một khối cao hoặc dày.
- Tích tụ, dồn lại nhiều: "chất đống" cũng được dùng theo nghĩa bóng để chỉ sự tích tụ quá nhiều thứ (công việc, vấn đề, đồ đạc) gây ra sự lộn xộn hoặc khó khăn.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa đen):
- Anh ấy chất đống củi trong sân để chuẩn bị cho mùa đông. (Anh ấy xếp củi thành đống trong sân.)
- Cô bé chất đống sách vở lên bàn học một cách lộn xộn. (Cô bé đặt nhiều sách vở chồng lên nhau trên bàn.)
- Công nhân chất đống gạch ở góc công trường. (Công nhân xếp gạch thành đống ở góc công trường.)
Động từ (nghĩa bóng):
- Công việc chất đống khiến tôi không kịp xử lý. (Công việc tích tụ quá nhiều, gây áp lực.)
- Rác thải chất đống ở góc phố gây ô nhiễm. (Rác thải dồn lại thành đống, không được dọn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chất đống lên nhau": nhấn mạnh hành động xếp chồng nhiều lớp.
- Họ chất đống lên nhau những bao tải gạo. (Họ xếp các bao tải gạo chồng lên nhau.)
"chất đống trong lòng": dùng trong văn chương để chỉ cảm xúc tích tụ.
- Nỗi buồn chất đống trong lòng cô ấy suốt nhiều năm. (Cảm xúc tiêu cực dồn nén, không giải toả.)
Biến thể và từ gần giống
Chất (động từ): xếp, đặt vật này lên vật khác.
- Chất hàng lên xe. (Xếp hàng hoá lên xe.)
Đống (danh từ): khối vật chất được tạo thành từ nhiều vật nhỏ.
- Đống rác. (Khối rác thải.)
Chồng chất (động từ): xếp nhiều lớp lên nhau, thường dùng cho cả nghĩa đen và bóng.
- Khó khăn chồng chất. (Nhiều vấn đề cùng lúc xảy ra.)
Từ đồng nghĩa
- Xếp chồng: đặt nhiều vật lên nhau thành chồng.
- Xếp chồng sách lên kệ. (Đặt sách chồng lên nhau.)
- Dồn lại: tập trung nhiều thứ vào một chỗ.
- Dồn lại đồ đạc trong góc. (Tập trung đồ đạc vào một góc.)
- Tích tụ: gom góp, dồn lại từ từ.
- Bụi bẩn tích tụ trên bàn. (Bụi bẩn dồn lại theo thời gian.)
Thành ngữ liên quan
- Chất đống như núi: miêu tả một lượng lớn vật chất hoặc công việc.
- Công việc chất đống như núi, tôi không biết bắt đầu từ đâu. (Công việc quá nhiều, giống như một ngọn núi.)